HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG BƯỞI DA XANH THEO HƯỚNG HỮU CƠ (GIAI ĐOẠN KINH DOANH) CÓ SỬ DỤNG PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH V.MONA
Vai trò của phân bón V.mona lên cây bưởi:
Các chủng vi sinh vật như Azospirillum brasilense, Trichoderma, Pseudomonas fluorescens và Bacillus subtilis có trong LALITHA 21có tác dụng:
- Sinh tổng hợp các enzyme phân giải cellulose, chitin, protein, pectin, tinh bột trong phế thải hữu cơ, lá mục và tầng đất mùn thành các đơn chất dinh dưỡng, giúp cải tạo đất, tạo độ xốp, thông thoáng, tăng độ phì nhiêu cho đất, ổn định pH đất qua các năm.
- Cố định Nitơ tự do trong không khí thành đạm dễ tiêu cho cây trồng, phân giải lân khó tan thành các chất dễ hấp thụ cho cây, đồng thời phân giải các vi khoáng thiết yếu cho cây.
- Cung cấp các chủng vi sinh vật đối kháng, phòng trừ bệnh hại trong khu vực hệ rễ của cây như Fusarium sp., Pythium sp.,...
- Tăng sức đề kháng cho cây giúp cây chống chịu các điều kiện bất lợi bất lợi của ngoại cảnh như điều kiện thời tiết, sâu, bệnh hại tấn công.
- Sản sinh các phytohormone giúp kích thích phát triển bộ rễ, cành, lá, hoa ở các thời kỳ phát triển khác nhau…
+Thời kỳ mầm non: Kích thích ra rễ, chồi và bộ lá phát triển xanh tốt, lá cứng, dày.
+ Thời kỳ trước ra hoa: Kích thích cây phân hóa mầm hoa, hoa nở đều tập trung, hạn chế hiện tượng rụng hoa sinh lý do thiếu dinh dưỡng.
+ Thời kỳ quả nhỏ: Hạn chế hiện tượng rụng quả sinh lý, tạo điều kiện cho quả phát triển tốt ở giai đoạn đầu, quả đều tránh dị dạng.
+ Thời kỳ quả lớn: Giúp quả lớn đều, quả chất lượng, mẫu mã đẹp.
+ Sau khi thu hái:Phục hồi cây sau 1 năm nuôi hoa, quả, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt, chuẩn bị cho mùa quả năm sau.
Loại phân bón |
Liều lượng/cây/năm |
ĐVT |
Cách bón |
|
Phân hữu cơ |
Phân bón hữu cơ V.mona Voi Rừng |
24 |
kg |
Chia làm 2 lần bón/năm |
Phân phân bón hữu cơ Kơ Nia |
3,5 |
kg |
Chia làm 6 lần bón/năm, mỗi lần cách nhau 2 tháng |
|
Phân bón hữu cơ V.Mona Hơ Plang |
6 |
Kg |
||
Dung dịch hữu cơ V.mona |
1400 |
Kg/năm/ha |
||
LALITHA 21 |
6 |
ml |
Chia làm 6 lần bón/năm, bón kết hợp với phân hữu cơ. Sau khi bón phân hữu cơ, pha loãng 1ml LALITHA 21 với 2 lít nước, tưới gốc (có thể kết hợp châm phân vào hệ thống tưới). |
|
Phân bón khác
|
Chế phẩm sinh học V.mona |
1 |
Lít |
Hòa tan với nước, tưới 2 lần/năm |
Humic 99% |
1.5 |
kg |
Bón gốc 1 tháng/lần, 7 lần/năm |
|
|
|
|||
Phân dưỡng lá |
Phân bón lá neptup |
- |
lít |
Bón gốc 2 lần/năm, vào giai đoạn làm trái |
|
- |
kg |
||
Trung vi lượng |
- |
kg |
Theo tình trạng cây và giai đoạn yêu cầu |
- Nếu xử lý vôi, dolomite thì cách ly với thời điểm bón LALITHA 21 từ 7 - 10 ngày.
- Không bón LALITHA 21 cùng các loại thuốc BVTV hóa học, thuốc trừ cỏ. Thời gian cách ly ít nhất từ 7-10 ngày.
- Nếu vào mùa khô hạn thì tưới ẩm đất trước khi bón LALITHA 21.
- Bón vào sáng sớm, chiều tối, hay ngày âm u hoặc sau cơn mưa.
- Tránh ánh nắng trực tiếp khi sử dụng và bảo quản.
- Nhiệt độ bảo quản tốt nhất từ 40C đến 270C.
- Giữ thùng chứa sản phẩm đóng kín và tránh nhiệt độ cao. Để từ 15% khoảng trống không khí trong các thùng chứa kín.
- Trong trường hợp đất xấu, liều lượng cần tăng gấp đôi hay gấp ba cho tới khi đất được cải tạo.
-Tránh xa tầm tay trẻ em.
- Không được uống.